đầy ặp
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất đầy, đầy đến mức tràn ra ngoài hoặc không thể chứa thêm được: "đầy ặp" diễn tả trạng thái chứa đựng quá nhiều, đến mức tối đa, thường gây cảm giác nặng nề, chật chội.
- Nhiều một cách dư thừa, phong phú đến mức dồi dào: Dùng để miêu tả số lượng hoặc khối lượng rất lớn, vượt quá mức bình thường.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc xe tải chở hàng đầy ặp, sắp đổ xuống đường. (Chiếc xe tải chở hàng rất đầy, sắp đổ xuống đường.)
- Mâm cơm ngày Tết lúc nào cũng đầy ặp những món ngon. (Mâm cơm ngày Tết lúc nào cũng chất đầy những món ngon.)
- Lòng anh ấy đầy ặp những lo toan về công việc. (Lòng anh ấy chất chứa rất nhiều những lo toan về công việc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chứa đầy ặp": chứa đựng một lượng rất lớn, đến mức đầy tràn.
- Kho lúa năm nay chứa đầy ặp sau vụ mùa bội thu. (Kho lúa năm nay chứa đầy tràn sau vụ mùa bội thu.)
"nặng trĩu, đầy ặp": thường dùng kết hợp để nhấn mạnh sự nặng nề do chứa quá nhiều.
- Những cành cây trĩu nặng, đầy ặp những trái chín. (Những cành cây trĩu nặng, chất đầy những trái chín.)
Biến thể và từ gần giống
Đầy ắp (tính từ): Có nghĩa tương tự "đầy ặp", chỉ mức độ đầy tràn. Đây là biến thể phổ biến hơn.
- Trái tim cô ấy đầy ắp yêu thương. (Trái tim cô ấy tràn đầy yêu thương.)
Chật ních (tính từ): Đầy đến mức chật chội, khó cử động (thường dùng cho không gian).
- Nghẹt (tính từ): Đầy đến mức tắc nghẽn, không lưu thông được (thường dùng cho giao thông, người).
Từ đồng nghĩa
- Chất đầy: chứa đựng với mật độ dày đặc.
- Tràn ngập: đầy đến mức lan tỏa khắp nơi.
- Dồi dào: có số lượng nhiều, phong phú (thiên về tích cực).
Từ trái nghĩa
- Vơi: ít, không đầy.
- Trống rỗng: không có gì bên trong.
- Thiếu thốn: không đủ, ít ỏi.
Lưu ý sử dụng
- "Đầy ặp" thường mang sắc thái biểu cảm mạnh, nhấn mạnh vào sự quá tải, nặng nề hoặc sự dư thừa. Trong khi đó, "đầy ắp" có thể mang sắc thái trung tính hoặc tích cực hơn (ví dụ: đầy ắp tiếng cười).
- Từ này thường dùng trong văn nói và văn viết mang tính miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng, hành chính.